Thủ tục xin cấp thẻ ABTC theo quy định của pháp luật

Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay thì nhu cầu giao thương, đi lại tại các nước thuộc nền kinh tế APEC rất lớn. Thay vì phải dùng hộ chiếu mỗi lần sang nước ngoài thì với thẻ APEC Business Travel Card (ABTC) sẽ giúp các bạn thuận tiện trong việc đi lại thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư … trong các nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc quy trình, thủ tục cấp thẻ ABTC theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Điều kiện làm thẻ ABTC

  • Đối tượng được cấp thẻ ABTC

Là doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam gồm:

  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước.

  • Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Các vị là lãnh đạo các ngành kinh tế, Thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý chuyên ngành về các hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC.

  • Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC.

  • Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, quyết định cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc các trường hợp trên.

  • Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Thẻ ABTC cấp cho doanh nhân Việt Nam có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn ít nhất 3 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • 01 tờ khai đề nghị cấp, cấp lại thẻ ABTC (mẫu X05), có xác nhận và giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân.

  • 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm, mới chụp, phông nền màu trắng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời). 

  • Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền, cụ thể:

  • Văn bản của Thủ tướng Chính phủ nếu là doanh nhân do Thủ tướng bổ nhiệm chức vụ hoặc trực tiếp quản lý; 

  • Văn bản của Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tương đương), nếu là doanh nhân do Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tương đương) bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp do cơ quan cấp Bộ (hoặc cấp tương đương) ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý. 

  • Văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nếu là doanh nhân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm chức vụ hoặc là doanh nhân làm việc tại doanh nghiệp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý.

  • Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC, doanh nhân phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị.

Hộ chiếu phổ thông còn thời hạn ít nhất 3 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ của người đề nghị cấp thẻ ABTC.

3. Thủ tục làm thẻ ABTC

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

  • Bước 2: Doanh nhân Việt Nam đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh – Bộ Công an.

Doanh nhân thuộc diện quy định tại Điều 6 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg, ngày 28/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ liên hệ để cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 7 Quy chế nêu trên) cho phép sử dụng thẻ.

  • Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

  • Bước 3: Nhận thẻ ABTC tại Cục Quản lý xuất, nhập cảnh – Bộ Công an:

  • Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả giấp phép xuất nhập cảnh cho người đến nhận kết quả.

  • Thời gian trả giải quyết: Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Xin trân trọng cảm ơn Quý bạn đọc đã theo dõi bài viết của chúng tôi. Mọi thông tin xin liên hệ Công ty Luật TNHH Link & Partners – Số điện thoại: 043 997 2222 – Email: link@lplaw.vn.

logo

Link & Partners

Là đơn vị tư vấn luật hàng đầu tại Việt Nam.

  Phòng 468, số 133 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
0243.997.2222 - 0949.592.295
linh.lplaw@gmail.com

Fanpage

Hotline: 0243-997-2222

Scroll to Top